Vật lý Lớp 10. Phân biệt nguồn sai số và tính sai số tuyệt đối trung bình, sai số phép đo, sai số tỉ đối theo quy ước đề bài.
Kiến thức cần nhớ
**1. Sai số và giá trị thật**
Mọi phép đo đều có độ không chắc chắn. Sai số không đồng nghĩa “làm sai”; nó mô tả khoảng lệch hợp lí giữa kết quả đo và giá trị cần xác định.
**2. Sai số ngẫu nhiên và hệ thống**
Sai số ngẫu nhiên làm kết quả dao động không theo một chiều cố định và có thể giảm ảnh hưởng bằng đo lặp. Sai số hệ thống làm cả nhóm lệch theo một hướng do điểm 0, hiệu chuẩn hoặc phương pháp; đo lặp không tự loại bỏ nó.
**3. Sai số dụng cụ**
Sai số dụng cụ được lấy theo thông số nhà sản xuất hoặc quy ước của đề, chẳng hạn một độ chia nhỏ nhất hay nửa độ chia nhỏ nhất. Không được tự chọn quy ước khác dữ kiện.
**4. Độ lệch tuyệt đối từng lần**
$\Delta A_i=|A_i-\bar A|$
Dùng trị tuyệt đối để các lệch dương và âm không triệt tiêu nhau.
**5. Sai số tuyệt đối trung bình**
$\overline{\Delta A}=\frac{\Delta A_1+\Delta A_2+\cdots+\Delta A_n}{n}$
Đại lượng này phản ánh độ phân tán của các lần đo quanh trung bình theo quy ước chương trình.
**6. Sai số tuyệt đối của phép đo**
Theo quy ước thường dùng:
$\Delta A=\overline{\Delta A}+\Delta A_{dc}$
Trong đó $\Delta A_{dc}$ là sai số dụng cụ. Nếu đề cho quy tắc khác, phải dùng đúng quy tắc đó.
**7. Sai số tỉ đối**
$\delta A=\frac{\Delta A}{|\bar A|}\times100\%$
Sai số tỉ đối không có đơn vị và hữu ích khi so chất lượng các phép đo có độ lớn khác nhau. Giá trị nhỏ hơn thường biểu thị độ chính xác tương đối tốt hơn.
**8. Khoảng kết quả**
Viết $A=(\bar A\pm\Delta A)$ nghĩa là giá trị cần đo được ước lượng trong khoảng $[\bar A-\Delta A;\bar A+\Delta A]$ theo quy ước đang dùng.