Hóa học Lớp 11. Xử lí chỉ thị, Mg, oxide base/base, carbonate và tỉ lượng theo số nhóm –COOH.
Kiến thức cần nhớ
Dung dịch carboxylic acid làm quỳ tím hóa đỏ; với kim loại trước H tạo carboxylate và H2.
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O; với oxide base cũng tạo muối và nước.
2RCOOH + Na2CO3 → 2RCOONa + CO2 + H2O; hydrogencarbonate có tỉ lệ 1:1.
**Mở rộng kiến thức và điều kiện áp dụng**
Carboxylic acid biểu hiện tính acid qua phản ứng với base, oxide base, kim loại đứng trước hydrogen, carbonate và hydrogencarbonate. Tỉ lượng phải dựa trên tổng số nhóm –COOH: mỗi nhóm trung hòa một mol OH⁻ hoặc HCO₃⁻, còn hai mol nhóm –COOH tạo một mol H₂ với kim loại hóa trị II như Mg.
**Quy trình xử lí dạng bài**
1. Đếm số mol nhóm –COOH thay vì chỉ đếm số mol phân tử acid.
2. Xác định khí H₂ với kim loại hoặc CO₂ với carbonate/hydrogencarbonate.
3. Viết muối carboxylate đúng điện tích rồi áp dụng tỉ lệ mol.
**Tình huống mẫu có hướng giải**
Đề bài: Tính số mol CO₂ khi 0,20 mol CH₃COOH phản ứng hết với NaHCO₃.
- Bước 1: Acetic acid đơn chức phản ứng với NaHCO₃ theo tỉ lệ 1:1.
- Bước 2: Mỗi mol HCO₃⁻ nhận một proton và tạo một mol CO₂.
- Kết luận: Số mol CO₂ là 0,20 mol.