Hóa học Lớp 11. Đọc ý nghĩa công thức, rút gọn công thức đơn giản nhất, dùng CTPT = (CTĐGN)n và tính phần trăm khối lượng nguyên tố.
Kiến thức cần nhớ
CTPT cho biết loại và số nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử; CTĐGN cho tỉ lệ nguyên tử nguyên tối giản.
CTPT = (CTĐGN)n, với n là số nguyên dương và n = M(CTPT)/M(CTĐGN).
%m(E) = tổng khối lượng nguyên tử E trong một mol chất chia cho phân tử khối rồi nhân 100%.
**Mở rộng kiến thức và điều kiện áp dụng**
Công thức đơn giản nhất chỉ biểu diễn tỉ lệ nguyên tử tối giản; công thức phân tử biểu diễn số nguyên tử thực trong một phân tử. Phân tử khối của CTPT phải là bội nguyên dương của khối lượng công thức đơn giản nhất.
**Quy trình xử lí dạng bài**
1. Từ công thức, tính phần trăm khối lượng từng nguyên tố khi cần.
2. Rút gọn chỉ số để tìm CTĐGN.
3. Dùng n = M(CTPT)/M(CTĐGN) và nhân toàn bộ chỉ số với n.
**Tình huống mẫu có hướng giải**
Đề bài: Một chất có CTĐGN CH₂ và phân tử khối 56. Tìm CTPT.
- Bước 1: Khối lượng CH₂ là 14.
- Bước 2: n = 56/14 = 4; nhân các chỉ số với 4.
- Kết luận: CTPT là C₄H₈.