ezonthi · Học đúng trọng tâm
Nồng độ dung dịch & Phép toán tỉ lệ hóa học
Hóa học Lớp 10. Tính toán nồng độ phần trăm (C%), nồng độ mol (CM) của dung dịch và thực hiện các phép toán tỉ lệ lượng chất trong phương trình phản ứng.
Kiến thức cần nhớ
**1. Nồng độ phần trăm ($C\%$)**:
- Biểu thị số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch:
$C\% = \frac{m_{ct}}{m_{dd}} \cdot 100\% \quad (\text{với } m_{dd} = m_{ct} + m_{dm})$
**2. Nồng độ mol ($C_M$)**:
- Biểu thị số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch:
$C_M = \frac{n}{V_{dd}} \quad (\text{đơn vị mol/L hoặc M})$
**3. Toán tỉ lệ phương trình**:
- Dựa trên hệ số cân bằng để lập tỉ số mol giữa các chất phản ứng để xác định chất dư, chất hết và tính lượng sản phẩm sinh ra.
Dấu hiệu nhận biết
- Cho khối lượng chất tan và dung dịch, yêu cầu tính C% hoặc CM.
- Cho lượng của cả hai chất tham gia phản ứng và yêu cầu tính sản phẩm (bài toán chất dư).
Các bước làm bài
- Bước 1: Chuyển đổi tất cả các dữ liệu khối lượng, thể tích về số mol.
- Bước 2: Viết phương trình phản ứng và cân bằng chính xác.
- Bước 3: Lập tỉ số $\frac{n_{ban \ dau}}{he \ so}$ của các chất tham gia để so sánh và xác định chất phản ứng hết.
- Bước 4: Sử dụng số mol của chất phản ứng hết để tính lượng sản phẩm hoặc nồng độ dung dịch sau phản ứng.
Lỗi thường gặp
- Tính sai khối lượng dung dịch ($m_{dd}$), quên cộng khối lượng chất tan vào dung môi nước, hoặc không trừ khối lượng kết tủa, khí thoát ra.
- Tính sản phẩm theo chất dư thay vì chất phản ứng hết.