Sinh học Lớp 10. Luyện nuôi cấy, phân lập và định lượng.
Kiến thức cần nhớ
**1. Mục tiêu nghiên cứu vi sinh vật**
Nuôi cấy tạo điều kiện để vi sinh vật sinh trưởng; phân lập tách một kiểu vi sinh vật khỏi quần thể hỗn hợp; quan sát mô tả hình thái; định lượng ước tính số lượng. Mỗi phương pháp trả lời một câu hỏi khác nhau.
**2. Môi trường nuôi cấy**
Môi trường cần nguồn carbon, nitrogen, khoáng, nước và điều kiện phù hợp với đối tượng. Môi trường lỏng thuận lợi tăng sinh; môi trường rắn giúp tạo khuẩn lạc riêng. Môi trường chọn lọc ưu tiên một nhóm, còn môi trường phân biệt tạo dấu hiệu để phân biệt nhóm.
**3. Vô trùng và thao tác vô khuẩn**
Vô trùng nhằm loại hoặc ngăn vi sinh vật ngoài ý muốn xâm nhập mẫu, bảo vệ kết quả và an toàn. Khử trùng không phải lúc nào cũng loại được mọi dạng sống; thao tác vô khuẩn là chuỗi biện pháp hạn chế tái nhiễm.
**4. Đối chứng phát hiện tạp nhiễm**
Môi trường được xử lí giống mẫu nhưng không cấy là đối chứng âm hữu ích. Nếu đối chứng này cũng mọc, chưa thể quy khuẩn lạc của mẫu hoàn toàn cho vi sinh vật cần nghiên cứu.
**5. Phân lập bằng khuẩn lạc**
Cấy ria hoặc pha loãng làm các đơn vị tạo khuẩn lạc tách xa nhau. Chọn một khuẩn lạc riêng rồi cấy lại có thể tạo dòng tương đối thuần. Tuy nhiên một khuẩn lạc có thể bắt nguồn từ một tế bào hoặc một cụm tế bào.
**6. Quan sát và nhận diện**
Kính hiển vi, nhuộm và đặc điểm khuẩn lạc giúp mô tả kích thước, hình dạng, sắp xếp và tính chất. Hình thái giống nhau chưa đủ khẳng định cùng loài; định danh chắc chắn có thể cần dữ liệu sinh hóa hoặc di truyền.
**7. Pha loãng thập phân**
Mỗi bước pha loãng làm giảm nồng độ theo hệ số xác định, thường là $10$ lần. Độ pha loãng $10^{-4}$ nghĩa mẫu đang xét có nồng độ bằng $10^{-4}$ mẫu gốc; muốn suy về mẫu gốc phải nhân nghịch đảo $10^4$.
**8. Công thức định lượng CFU**
Với số khuẩn lạc đếm được $N$, thể tích cấy $V$ mL và độ pha loãng $d$:
$CFU/mL=\frac{N}{V\times d}$
Ví dụ 50 khuẩn lạc từ $0{,}1$ mL ở độ pha loãng $10^{-4}$ cho $5\times10^6\,CFU/mL$ mẫu gốc.