Sinh học Lớp 10. Luyện quan sát phân bào và công nghệ tế bào.
Kiến thức cần nhớ
**1. Dấu hiệu nhận diện phân bào trên tiêu bản**
Kì đầu: nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn; kì giữa: xếp ở xích đạo; kì sau: hai nhóm đang tách về cực; kì cuối: hai vùng nhân hình thành. Tế bào ở kì trung gian có nhân rõ nhưng không thấy nhiễm sắc thể co xoắn riêng biệt.
**2. Phân biệt nguyên phân và giảm phân trên ảnh**
Tìm cặp tương đồng tiếp hợp, tetrad và hai lần phân bào để nhận diện giảm phân. Một ảnh đơn lẻ có thể không đủ; cần kết hợp loại mô, số tế bào con, số bộ nhiễm sắc thể và cách sắp xếp/phân li.
**3. Chỉ số nguyên phân**
$MI=\frac{\text{số tế bào đang nguyên phân}}{\text{tổng số tế bào quan sát}}\times100\%$
$MI$ cao thường cho thấy tỉ lệ tế bào đang phân chia cao, nhưng còn phụ thuộc thời lượng các kì, vùng lấy mẫu và điều kiện mô; không tự động chứng minh tốc độ chu kì cao hơn.
**4. Quy trình quan sát**
Chọn mô có phân chia mạnh, cố định/nhuộm phù hợp, làm tiêu bản mỏng, quan sát nhiều trường nhìn và dùng tiêu chí thống nhất. Ghi số tế bào từng kì, lặp mẫu và tránh chỉ chọn vùng “đẹp” làm sai lệch kết quả.
**5. Tính toàn năng và nuôi cấy mô**
Tính toàn năng là khả năng một tế bào có thông tin di truyền phù hợp tạo cơ thể hoàn chỉnh trong điều kiện thích hợp. Nuôi cấy mô thực vật dựa vào khử biệt hóa, tạo mô sẹo và tái biệt hóa dưới tác động môi trường/dinh dưỡng/hormone.
**6. Ứng dụng nuôi cấy mô**
Nhân nhanh giống, tạo cây sạch bệnh, bảo tồn nguồn gene và sản xuất đồng đều. Các cây nhân từ một nguồn thường gần giống di truyền, nhưng đột biến soma hoặc biến dị nuôi cấy vẫn có thể xuất hiện.
**7. Tế bào gốc**
Tế bào gốc có khả năng tự đổi mới và biệt hóa. Tế bào toàn năng tạo mọi loại tế bào kể cả mô ngoài phôi; tế bào đa năng tạo nhiều loại tế bào cơ thể nhưng không tự tạo một cơ thể hoàn chỉnh.
**8. Chuyển nhân tế bào soma**
Lấy nhân tế bào soma đưa vào trứng đã bỏ nhân, kích thích phát triển rồi cấy hoặc dùng tạo dòng tế bào. DNA nhân chủ yếu giống cá thể cho nhân, còn DNA ti thể chủ yếu đến từ tế bào trứng.