Sinh học Lớp 10. Luyện mất kiểm soát chu kì và ung thư.
Kiến thức cần nhớ
**1. Vì sao chu kì phải được kiểm soát**
Tăng sinh phải cân bằng với biệt hóa và chết tế bào để duy trì mô. Tín hiệu kích thích, tín hiệu ức chế, điểm kiểm soát và sửa chữa DNA phối hợp quyết định tế bào có tiếp tục chu kì hay không.
**2. Hai nhóm gene điều hòa**
Gene thúc đẩy tăng sinh bình thường có thể trở thành oncogene khi hoạt hóa quá mức. Gene ức chế khối u giúp dừng chu kì, sửa chữa DNA hoặc kích hoạt chết tế bào; mất chức năng làm hàng rào kiểm soát suy yếu.
**3. Ung thư là quá trình nhiều bước**
Một biến đổi đơn lẻ thường chưa đủ. Nhiều đột biến và thay đổi điều hòa tích lũy làm tế bào tăng sinh không kiểm soát, né chết, tạo mạch, xâm lấn và có thể di căn.
**4. Yếu tố nguy cơ**
Thuốc lá, tia UV/bức xạ ion hóa, một số hóa chất, virus, tuổi và đột biến di truyền có thể làm tăng nguy cơ. “Tăng nguy cơ” không có nghĩa mọi người phơi nhiễm chắc chắn mắc bệnh, và không phơi nhiễm cũng không bảo đảm bằng không.
**5. Đọc dữ liệu bệnh học**
Phân biệt tương quan với quan hệ nhân quả. Cần xem nhóm đối chứng, cỡ mẫu, liều phơi nhiễm, thời gian theo dõi và yếu tố gây nhiễu. Một biểu đồ tỉ lệ bệnh cao hơn chỉ hỗ trợ kết luận trong giới hạn thiết kế nghiên cứu.
**6. Nguyên tắc điều trị**
Phẫu thuật loại mô khu trú; xạ trị và hóa trị gây tổn thương tế bào phân chia; thuốc nhắm đích tác động phân tử đặc hiệu; miễn dịch trị liệu hỗ trợ hệ miễn dịch nhận diện ung thư. Lựa chọn phụ thuộc loại, giai đoạn và đặc điểm người bệnh.
**7. Phòng ngừa và phát hiện sớm**
Giảm thuốc lá/rượu, bảo vệ khỏi UV, tiêm vaccine phù hợp, vận động và kiểm soát nghề nghiệp giúp giảm một phần nguy cơ. Sàng lọc nhằm phát hiện sớm ở nhóm phù hợp, không phải xét nghiệm nào cũng dùng cho mọi người.
**8. Lỗi cần tránh**
- Cho ung thư chỉ do tế bào phân chia nhanh.
- Gọi mọi khối u là ác tính.
- Cho một đột biến luôn đủ gây ung thư.
- Đồng nhất yếu tố nguy cơ với nguyên nhân chắc chắn.
- Kết luận một phương pháp điều trị phù hợp cho mọi ung thư.