Sinh học Lớp 10. Thiết kế, đọc dữ liệu và đánh giá thí nghiệm thẩm thấu, co–phản co nguyên sinh và tính thấm chọn lọc.
Kiến thức cần nhớ
**1. Co nguyên sinh**
Khi tế bào thực vật ở môi trường ưu trương, nước ra khỏi tế bào, không bào và tế bào chất co lại, màng sinh chất tách một phần khỏi thành. Thành tế bào giữ hình dạng ngoài tương đối; thành không “co theo màng”.
**2. Phản co nguyên sinh**
Chuyển tế bào còn sống sang môi trường nhược trương thích hợp làm nước đi vào, không bào lớn và màng áp sát lại thành. Khả năng phản co cho thấy tổn thương chưa vượt giới hạn không hồi phục.
**3. Thiết kế thí nghiệm**
Biến độc lập thường là nồng độ hoặc loại dung dịch; biến phụ thuộc có thể là tỉ lệ tế bào co, khoảng cách màng–thành hoặc phần trăm đổi khối lượng. Giữ loại mô, kích thước, thời gian, nhiệt độ và cách quan sát giống nhau.
**4. Đối chứng và dãy nồng độ**
Mẫu trong nước hoặc dung dịch chuẩn tạo mốc. Dùng nhiều nồng độ giúp tìm ngưỡng và xu hướng tốt hơn chỉ hai mức. Mỗi nồng độ cần nhiều tế bào/mẫu và lặp lại.
**5. Quan sát tiêu bản**
Đánh dấu cùng vùng hoặc lấy mẫu đại diện, tránh nhầm bọt khí/khoảng gian bào với co nguyên sinh. Ghi hình trước–sau và dùng tiêu chí nhất quán để phân loại trạng thái.
**6. Xử lí dữ liệu**
Có thể tính:
$\%\text{ tế bào co} = \frac{\text{số tế bào co}}{\text{tổng số tế bào quan sát}}\times100\%$
Hoặc phần trăm thay đổi khối lượng. Trình bày trung bình và độ biến thiên nếu có nhiều lần lặp.
**7. Kết luận về tính thấm**
Nếu một chất tan đi qua màng, hiệu ứng co có thể thay đổi theo thời gian. Chỉ từ một ảnh cuối không đủ kết luận màng hoàn toàn không thấm; cần chuỗi thời gian, đối chứng và chất so sánh.
**8. Nguồn sai số và cải tiến**
Mẫu dày không đều, tế bào tổn thương, thời gian tiếp xúc khác, nồng độ pha sai và chủ quan khi đếm đều gây sai số. Cải tiến bằng chuẩn hóa mẫu, làm mù người đếm, chụp ảnh, lặp và dùng nhiều trường nhìn.