Sinh học Lớp 10. Lựa chọn thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, tính kích thước và diễn giải ảnh tế bào.
Kiến thức cần nhớ
**1. Chuẩn bị tiêu bản**
Mẫu cần đủ mỏng để ánh sáng đi qua, đặt trong giọt dung dịch phù hợp và đậy lamelle nghiêng để hạn chế bọt khí. Thuốc nhuộm tăng tương phản nhưng có thể làm chết hoặc biến đổi mẫu.
**2. Bắt đầu quan sát an toàn**
- Đặt vật kính có độ phóng đại nhỏ.
- Dùng ốc chỉnh thô để tìm ảnh khi khoảng cách còn an toàn.
- Chỉnh ánh sáng và ốc tinh cho rõ.
- Đưa đối tượng vào giữa trường nhìn trước khi chuyển vật kính lớn.
**3. Khi dùng vật kính lớn**
Chỉ dùng ốc chỉnh tinh, tránh để vật kính chạm lam kính. Trường nhìn nhỏ và tối hơn nên cần căn giữa từ trước. Nếu mất ảnh, quay lại vật kính nhỏ thay vì vặn thô tùy tiện.
**4. Ảnh qua kính và di chuyển tiêu bản**
Ảnh qua kính quang học thường đảo chiều. Muốn ảnh dịch sang một phía trong trường nhìn, phải dịch tiêu bản theo hướng ngược lại. Đây là lỗi thao tác thường gặp.
**5. Độ phóng đại tổng**
$M_{\text{tổng}}=M_{\text{thị kính}}\times M_{\text{vật kính}}$
Độ phóng đại lớn hơn không tự làm tăng độ phân giải. Chỉ báo “phóng đại 400 lần” chưa đủ để suy kích thước nếu ảnh đã bị co giãn khi in.
**6. Tính kích thước từ ảnh**
$\text{kích thước thật}=\frac{\text{kích thước ảnh}}{M}$
Phải đổi cùng đơn vị. Nếu có thanh tỉ lệ, ưu tiên dùng tỉ lệ thanh vì nó vẫn đúng khi ảnh được phóng to hoặc thu nhỏ cùng toàn bộ nội dung.
**7. Ước lượng từ trường nhìn**
Nếu biết đường kính trường nhìn và số tế bào xếp ngang, kích thước gần đúng bằng đường kính trường nhìn chia số tế bào. Kết quả là ước lượng vì tế bào có thể không xếp khít và kích thước không đồng đều.
**8. Nhận diện tế bào trên ảnh**
Chỉ kết luận cấu trúc đủ lớn và đủ tương phản để quan sát. Thành tế bào, chloroplast, nhân nhuộm màu có thể nhận diện; không được tuyên bố thấy ribosome bằng kính quang học thông thường.